[Python cơ bản thường dùng trong công việc] Phần 2 : Cú pháp thông dụng

Lập Trình
[Python cơ bản thường dùng trong công việc] Phần 2 : Cú pháp thông dụng
2.1. Biến số Khai báo biến bằng một câu lệnh gán. a = 1 bạn có thể gán nhiều loại giá trị (số, chuỗi) cho một biến. a = 1 a = 'Hello World' = [1, 2, 3] = [1.2, 'Hello', 'W', 2] 2.2. Toán tử số học Python cũng hỗ trợ một số toán tử toán học thông dụng như: + phép cộng - phép trừ * phép nhân / phép chia % phép chia lấy dư (modulo) Việc làm lập trình python lương up to 20M 2.3. Boolean và Toán tử logic Giá trị đúng và sai tương ứng là True và False . not để đảo giá trị. and phép tính logic và (AND). or phép tính logic hoặc (OR). Một số phép so sánh thông thường như < (bé hơn), <= (bé hơn hoặc bằng), > (lớn hơn), >= (lớn hơn hoặc bằng), == (bằng), != (khác) để so sánh 2 giá trị. Hỗ trợ dạng so sánh kép như: x = 2 1 < x < 3 # True 10 < x < 20 # False 3 > x <= 2 # True 2 == x < 4 # True Toán tử kiểm tra phần tử trong một tập hợp: – in kiểm tra có tồn tại – not in kiểm không tồn tại 'good' in 'this is a greate example' # False 'good' not in 'this is a greate example' # True 2.4. Cấu trúc điều khiển Python hỗ trợ một số cấu trúc điều khiển thông dụng. Hầu hết các cấu trúc điều khiển đều dựa vào thụt đầu dòng (indention) để tạo thành một block xử lý, thay vì sử dụng { … } như các ngôn ngữ khác (PHP, Javascript) 2.4.1. If…elif…else if condition1 : indentedStatementBlockForTrueCondition1 elif condition2 : indentedStatementBlockForFirstTrueCondition2 elif...

2.1. Biến số

Khai báo biến bằng một câu lệnh gán.

a = 1

bạn có thể gán nhiều loại giá trị (số, chuỗi) cho một biến.

a = 1
a = 'Hello World'
= [1, 2, 3]
= [1.2, 'Hello', 'W', 2]

2.2. Toán tử số học

Python cũng hỗ trợ một số toán tử toán học thông dụng như:

+ phép cộng

- phép trừ

* phép nhân

/ phép chia

% phép chia lấy dư (modulo)

Việc làm lập trình python lương up to 20M

2.3. Boolean và Toán tử logic

Giá trị đúng và sai tương ứng là TrueFalse .

not để đảo giá trị.

and phép tính logic và (AND).

or phép tính logic hoặc (OR).

Một số phép so sánh thông thường như < (bé hơn), <= (bé hơn hoặc bằng), > (lớn hơn), >= (lớn hơn hoặc bằng), == (bằng), != (khác) để so sánh 2 giá trị.

Hỗ trợ dạng so sánh kép như:

x = 2
1 < x < 3     # True
10 < x < 20   # False
3 > x <= 2    # True
2 == x < 4    # True

Toán tử kiểm tra phần tử trong một tập hợp: – in kiểm tra có tồn tại – not in kiểm không tồn tại

'good' in 'this is a greate example' # False
'good' not in 'this is a greate example' # True

2.4. Cấu trúc điều khiển

Python hỗ trợ một số cấu trúc điều khiển thông dụng. Hầu hết các cấu trúc điều khiển đều dựa vào thụt đầu dòng (indention) để tạo thành một block xử lý, thay vì sử dụng { } như các ngôn ngữ khác (PHP, Javascript)

2.4.1. If…elif…else

if condition1 :
indentedStatementBlockForTrueCondition1 elif condition2 :
indentedStatementBlockForFirstTrueCondition2 elif condition3 :
indentedStatementBlockForFirstTrueCondition3 elif condition4 :
indentedStatementBlockForFirstTrueCondition4
else:
indentedStatementBlockForEachConditionFalse

2.4.2. Switch…case

Python không có cấu trúc switchcase

2.4.3. For…in

for iterating_var in sequence:
statements(s)

Ví dụ:

for letter in 'Python':             #First Example
    print 'Current Letter :', letter
fruits = ['banana', 'apple','mango']
for fruit in fruits:               #Second Example
    print 'Current fruit :', fruit
print "Good bye!"

Kết quả hiển thị của ví dụ trên:

Current Letter : P
Current Letter : y
Current Letter : t
Current Letter : h
Current Letter : o
Current Letter : n
Current fruit : banana
Current fruit : apple
Current fruit : mango
Good bye!

2.4.4. While

while expression:
statement(s)

Ví dụ:

count = 0
while (count < 9):
print 'The count is:', count count = count + 1
print "Good bye!"

Kết quả hiển thị của ví dụ trên:

The count is: 0
The count is: 1
The count is: 2
The count is: 3
The count is: 4
The count is: 5
The count is: 6
The count is: 7
The count is: 8
Good bye!

2.5. Hàm

Khai báo hàm theo cú pháp:

def functionname(param, param2,..):
statements(s)

Hàm nếu không trả dữ liệu thì mặc định sẽ trả về giá trị None. Ví dụ khai báo hàm tính và trả về giá trị tổng của 2 tham số đầu vào:

def sum(a, b):
return (a+b)

Cách gọi hàm:

sum(1, 2)
(trả về giá trị là 3)

Hàm có hỗ trợ giá trị mặc định cho tham số khi không truyền vào. Ví dụ hàm sau:

def plus(c, d = 10):
return (c+d)

Nếu gọi hàm trên như sau:

plus(2)
(kết quả trả về là 12)

Một khác biệt trong cách gọi hàm của Python so với PHP là chúng ta có thể thay đổi thứ tự tham số truyền vào bằng cách đặt tên tham số khi gọi hàm. Ví dụ ta có thể gọi hàm sum(a,b) ở ví dụ trên bằng cách truyền tham số b trước a như sau:

sum(b = 1, a = 10)

2.6. Xử lý chuỗi

Một chuỗi có thể khai báo bằng dấu nháy đôi " hoặc đơn ' . Ví dụ các chuỗi sau:

str1 = "Hello"
str2 = 'world'

Có thể truy xuất từng ký tự trong một chuỗi theo hình thức index, ví dụ: str1[0] , str1[1]

Có thể sử dụng 3 dấu nháy (đôi hoặc đơn) để khai báo chuỗi trên nhiều dòng. Ví dụ:

paragraph = """This is line 1
This is line 2
This is line 3"""

2.6.1. Nối chuỗi

Có thể tạo một chuỗi dài từ việc nối các chuỗi lại theo cú pháp:

str = str1 + " " + str2

2.6.2. Trích xuất chuỗi con

Có thể tạo các chuỗi con thông qua toán tử lấy khoản [start:end] (range). Mặc định start là từ vị trí đầu chuỗi ( 0 )end là đến vị trí cuối chuỗi. Ví dụ:

str = 'Hello world'
print str[0:4]
(Hiển thị "Hell")
print str[:4]
(Hiển thị "Hell")
print str[-3:]
(Hiển thị "rld")
print str[6:-3]
(Hiển thị "wo")

2.6.3. Lấy độ dài của chuỗi

Sử dụng hàm len(...) để trả về độ dài của chuỗi. Ví dụ:

count = len("Hello world")
(count có giá trị 11)

2.6.4. Tìm & thay thế nội dung

Có thể tìm và thay thế trong chuỗi bằng cách gọi phương thức replace(search, replace[, max]) của một chuỗi. Ví dụ:

str = 'Hello world'
newstr = str.replace('Hello', 'Bye')
print newstr
(Sẽ hiển thị chuỗi "Bye world" trên màn hình)

2.6.5. Tìm vị trí chuỗi con

Có thể tìm vị trí của một chuỗi con trong chuỗi lớn bằng cách gọi phương thức find(str, beg=0 end=len(string)) . Bắt đầu là vị trí 0 , nếu không tìm ra thì trả về -1 . Ví dụ:

str = 'Hello world'
print str.find('world')
(hiển thị 6)
print str.find('Bye');
(hiển thị -1)

Hàm find() sẽ tìm theo thứ tự từ trái qua phải của chuỗi, tức là từ lần xuất hiện đầu tiên. Có thể dùng hàm rfind() để tìm theo vị trí từ cuối chuỗi về phía trước.

2.6.6. Tách chuỗi

Có thể tách chuỗi dựa theo một chuỗi delimeter bằng cách gọi phương thức split(str="", num=string.count(str)) .

Ví dụ:

str = 'Hello world'
print str.split(' ')
(Trả về một mảng có 2 phần tử là 2 chuỗi "Hello" và "world")

Có thể sử dụng hàm splitlines() để tách chuỗi theo từng hàng và loại bỏ ký tự NEWLINE.

2.6.7. Trim ký tự khoẳng trắng

Có thể loại bỏ các ký tự (mặc định là ký tự khoảng trắng) trước và sau một chuỗi, bằng cách gọi các phương thức sau:

strip([chars]) : loại bỏ trước và sau chuỗi

lstrip([chars]) : loại bỏ phía trước chuỗi

rstrip([chars]) : loại bỏ phía sau chuỗi

2.6.8. Một số hàm xử lý chuỗi

isnumeric() : Kiểm tra một chuỗi có phải là chuỗi số

lower() : Chuyển chuỗi hết thành chữ thường

upper() : Chuyển chuỗi hết thành chữ HOA

2.7. List

List trong Python là cấu trúc mảng và các phần tử có index có thứ tự. Không như PHP, key của một mảng có thể vừa là số, vừa là chuỗi (associated array). Trong Python, muốn tạo một mảng có key là chuỗi thì sẽ sử dụng cấu trúc Dictionary (phần tiếp tiếp). Trong phần này, chúng ta sẽ nói đến List. Một List được khai báo như mảng trong JSON. Sử dụng [..] để khai báo một mảng.

Ví dụ:

numbers = [1, 2, 3, 4, 5]
names = ['Marry', 'Peter']

Có thể truy xuất từng phần tử của mảng bằng index, phần tử đầu tiên có thứ tự là 0 . Ví dụ:

print numbers[0]
(Hiển thị 1)
print numbers[-3]
(Hiển thị 3)
print names[1]
(Hiển thị 'Peter')

Để biết được số lượng phần tử của 1 List, có thể sử dụng hàm len(array) để lấy số lượng phần tử của mảng tham số truyền vào.

2.7.1. Kiểm tra sự tồn tại của một phần tử

2.7.1.1. Kiểm tra theo Index

Trong nhiều trường hợp bạn muốn truy xuất một phần tử bất kỳ (dựa vào index) của mảng thì nếu truy xuất đến một phần tử không tồn tại thì ứng dụng sẽ báo lỗi. Do đó, trước khi truy xuất một phần tử, bạn cần kiểm tra xem phần tử này đã tồn tại hay chưa. Hiện tại python không hỗ trợ hàm nào để kiểm tra sự tồn tại của một phần tử trong mảng.

Có 2 cách thường thấy để kiểm tra đó là “Look before you leap” (LBYL) và “Easier to ask forgiveness than permission” (EAFP).

Ví dụ về “Look before you leap (LBYL)”:

if index < len(array):
array[index]
else:
# handle this

Ví dụ về “Easier to ask forgiveness than permission” (EAFP).

try:
array[index]
except IndexError:
# handle this

2.7.1.2. Kiểm tra theo giá trị

Để kiểm tra một giá trị có tồn tại / không tồn tại trong mảng hay không thì có thể sử dụng toán tử in / not in . Ví dụ:

mylist = ['a', 'b', 'c']
print 'a' in mylist
(Hiển thị True)
print 'b' not in mylist
(Hiển thị False)

2.7.2. Trích xuất mảng con

Tương tự như chuỗi, tó thể tạo các mảng con thông qua toán tử lấy khoản [start:end] (range). Mặc định start là từ vị trí đầu chuỗi ( 0 ) và end là đến vị trí cuối chuỗi. Ví dụ:

numbers = ['a', 'b', 'c', 'd']
print numbers[:2]
(Hiển thị ['a', 'b'])
print numbers[-2:]
(Hiển thị ['c', 'd'])

2.7.3. Xóa phần tử của mảng

Có thể xóa một phần tử thông qua toán tử del . Thứ tự của các phần tử sẽ dịch chuyển tùy vào vị trí của phần tử bị xóa. Ví dụ:

numbers = [1, 2, 3, 4, 5]
del numbers[0]
print numbers
(Hiển thị [2, 3, 4, 5])

Bạn có thể xóa một khoản dựa vào toán tử lấy khoản

[start:end] . Ví dụ:

numbers = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 7]
del numbers[2:4]
print numbers
(Hiển thị [1, 2, 5, 6, 7])

2.7.4. Nối 2 mảng

Bạn có thể sử dụng toán tử + để nối giá trị của 2 mảng và tạo ra một mảng lớn có số lượng phần tử là tổng số lượng phần tử của 2 mảng con. Ví dụ:

a= [1, 2]
b = [1, 3]
print a + b
(Hiển thị [1, 2, 1, 3])

2.7.5. Thêm phần tử vào mảng

Nếu bạn muốn thêm phần tử vào một mảng đã tồn tại, hãy dùng phương thức list.append(newvalue) để thêm phần tử có giá trị newvalue vào cuối mảng list . Ví dụ:

numbers = [1, 2, 3]
numbers.append(4)
print numbers
(Hiển thị [1, 2, 3, 4])

2.7.6. Lấy phần tử cuối mảng

Nếu muốn lấy phần tử cuối cùng của mảng ra khỏi mảng, có thể sử dụng phương thức list.pop() , sẽ trả về giá trị của phần tử cuối cùng và mảng bây giờ sẽ không còn phần tử này.

numbers = [1, 2, 3]
mynumber = numbers.pop()
print mynumber
(Hiển thị 3)
print numbers
(Hiển thị [1, 2])

2.7.7. Tìm một giá trị trong mảng

Nếu bạn muốn tìm vị trí (index) của một giá trị trong một

mảng, có thể dùng phương thức list.index(obj) . Nếu tìm thấy sẽ trả về index của phần tử đầu tiên tìm thấy. Nếu không tìm thấy sẽ quăng Exception. Ví dụ:

aList = [123, 'xyz', 'zara', 'abc'];
print "Index for xyz : ", aList.index('xyz')
print "Index for zara : ", aList.index('zara')

Khi chạy sẽ hiển thị kết quả:

Index for xyz : 1
Index for zara : 2

2.7.8. Đảo ngược giá trị của mảng

Để đảo ngược thứ tự các giá trị của một mảng, sử dụng phương thức list.reverse() . Phương thức này không trả về kết quả mà thay đổi trực tiếp mảng list . Ví dụ:

numbers = [1, 2, 3, 4]
numbers.reverse()
print numbers
(Hiển thị [4, 3, 2, 1])

2.7.9. Sắp xếp giá trị các phần tử

Để sắp xếp thứ tự của giá trị trong mảng, sử dụng phương thức list.sort([func]) để sắp xếp. Nếu tham số đầu vào là hàm func không truyền vào thì mặc định là sắp xếp theo giá trị tăng dần. Phương thức này không trả về kết quả mà thay đổi trực tiếp mảng list . Ví dụ:

aList = [123, 'xyz', 'zara', 'abc', 'xyz'] aList.sort()
print "List : ", aList
(Hiển thị List : [123, 'abc', 'xyz', 'xyz', 'zara' ])

Cách triển khai hàm compare func() cũng giống như hàm usort trong PHP. Hàm trả về các giá trị 0 , -11 .

2.8. Tuple

Tuple cũng là một cấu trúc mảng, tương tự như cấu trúc List. Một số điểm khác nhau cơ bản là khai báo Tuple sử dụng cặp dấu ngoặc (...) và một tuple đã được khai báo rồi thì không thay đổi được giá trị (immutable) và không hỗ trợ các phương thức như append() , pop() …Ví dụ:

mytuple = ('x', 'y', 'z')
print mytuple
(Hiển thị ('x', 'y', 'z'))

Vẫn hỗ trợ các cách để truy xuất phần tử giống List như là truy xuất theo index, range, tìm kiếm…

2.9. Dictionary

Dictionary cũng là một cấu trúc mảng, nhưng các phần tử bao gồm key và value. Nếu bạn có biết JSON thì cấu trúc Dictionary tương tự như một object json. Một Dictionary

được khai báo bằng cặp dấu ngoặc {...} . Ví dụ:

point = {'x': 1, 'y': 2}

Truy xuất một giá trị dựa vào key của đối tượng. Ví dụ:

point = {'x': 3, 'y': 6, 'z' : 9}
print point[x]
(Hiển thị 3)

2.9.1. Thêm một phần tử

Để thêm một phần tử vào đối tượng đã khai báo, sử dụng cấu trúc dict[key] = value . Ví dụ:

user = {'name': 'Jone', 'age': 30}
user['country'] = 'Vietnam'
print user
(Hiển thị {'country': 'Vietnam', 'age': 30, 'name':'Jone'})

2.9.2. Một số hàm, phương thức thông dụng:

dict.clear() : Xóa toàn bộ dữ liệu bên trong đối tượng

dict.copy() : Trả về một bản copy của đối tượng

dict.fromkeys(seq[, value]) : Tạo một đối tượng với danh sách key từ seq và nếu có truyền value thì lấy đó làm giá trị cho các phần tử.

dict.has_key(key) : kiểm tra một key có tồn tại trong đối tượng hay không.

dict.keys() : Trả về một List chứa các key

dict.values() : Trả về một List chứa các value

Python cơ bản thường sử dụng trong công việc – Chương 3: Phân chia module >>

Phần 3 : Phân chia module”] Phần 4 : Class”] Phần 5 : thao tác trên tập tin và thư mục”] Phần 6 : Xử lý hình ảnh”]

Tham khảo việc làm lập trình viên mới nhất trên Station D

Bài viết liên quan

Thị trường EdTech Vietnam- Nhiều tiềm năng nhưng còn bị bỏ ngỏ tại Việt Nam

Thị trường EdTech Vietnam- Nhiều tiềm năng nhưng còn bị bỏ ngỏ tại Việt Nam

Lĩnh vực EdTech (ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm giáo dục) trên toàn cầu hiện nay đã tương đối phong phú với nhiều tên tuổi lớn phân phối đều trên các hạng mục như Broad Online Learning Platforms (nền tảng cung cấp khóa học online đại chúng – tiêu biểu như Coursera, Udemy, KhanAcademy,…) Learning Management Systems (hệ thống quản lý lớp học – tiêu biểu như Schoology, Edmodo, ClassDojo,…) Next-Gen Study Tools (công cụ hỗ trợ học tập – tiểu biểu như Kahoot!, Lumosity, Curriculet,…) Tech Learning (đào tạo công nghệ – tiêu biểu như Udacity, Codecademy, PluralSight,…), Enterprise Learning (đào tạo trong doanh nghiệp – tiêu biểu như Edcast, ExecOnline, Grovo,..),… Hiện nay thị trường EdTech tại Việt Nam đã đón nhận khoảng đầu tư khoảng 55 triệu đô cho lĩnh vực này nhiều đơn vị nước ngoài đang quan tâm mạnh đến thị trường này ngày càng nhiều hơn. Là một trong những xu hướng phát triển tốt, và có doanh nghiệp đã hoạt động khá lâu trong ngành nêu tại infographic như Topica, nhưng EdTech vẫn chỉ đang trong giai đoạn sơ khai tại Việt Nam. Tại Việt Nam, hệ sinh thái EdTech trong nước vẫn còn rất non trẻ và thiếu vắng nhiều tên tuổi trong các hạng mục như Enterprise Learning (mới chỉ có MANA), School Administration (hệ thống quản lý trường học) hay Search (tìm kiếm, so sánh trường và khóa học),… Với chỉ dưới 5% số dân công sở có sử dụng một trong các dịch vụ giáo dục online, EdTech cho thấy vẫn còn một thị trường rộng lớn đang chờ được khai phá. *** Vừa qua Station D đã công bố Báo cáo Vietnam IT Landscape 2019 đem đến cái nhìn toàn cảnh về các ứng dụng công...

By stationd
Bộ cài đặt Laravel Installer đã hỗ trợ tích hợp Jetstream

Bộ cài đặt Laravel Installer đã hỗ trợ tích hợp Jetstream

Bài viết được sự cho phép của tác giả Chung Nguyễn Hôm nay, nhóm Laravel đã phát hành một phiên bản chính mới của “ laravel/installer ” bao gồm hỗ trợ khởi động nhanh các dự án Jetstream. Với phiên bản mới này khi bạn chạy laravel new project-name , bạn sẽ nhận được các tùy chọn Jetstream. Ví dụ: API Authentication trong Laravel-Vue SPA sử dụng Jwt-auth Cách sử dụng Laravel với Socket.IO laravel new foo --jet --dev Sau đó, nó sẽ hỏi bạn thích stack Jetstream nào hơn: Which Jetstream stack do you prefer? [0] Livewire [1] inertia > livewire Will your application use teams? (yes/no) [no]: ... Nếu bạn đã cài bộ Laravel Installer, để nâng cấp lên phiên bản mới bạn chạy lệnh: composer global update Một số trường hợp cập nhật bị thất bại, bạn hãy thử, gỡ đi và cài đặt lại nha composer global remove laravel/installer composer global require laravel/installer Bài viết gốc được đăng tải tại chungnguyen.xyz Có thể bạn quan tâm: Cài đặt Laravel Làm thế nào để chạy Sql Server Installation Center sau khi đã cài đặt xong Sql Server? Quản lý các Laravel route gọn hơn và dễ dàng hơn Xem thêm Tuyển dụng lập trình Laravel hấp dẫn trên Station D

By stationd
Principle thiết kế của các sản phẩm nổi tiếng

Principle thiết kế của các sản phẩm nổi tiếng

Tác giả: Lưu Bình An Phù hợp cho các bạn thiết kế nào ko muốn làm code dạo, design dạo nữa, bạn muốn cái gì đó cao hơn ở tầng khái niệm Nếu lập trình chúng ta có các nguyên tắc chung khi viết code như KISS , DRY , thì trong thiết kế cũng có những nguyên tắc chính khi làm việc. Những nguyên tắc này sẽ là kim chỉ nam, nếu có tranh cãi giữa các member trong team, thì cứ đè nguyên tắc này ra mà giải quyết (nghe hơi có mùi cứng nhắc, mình thì thích tùy cơ ứng biến hơn) Tìm các vị trí tuyển dụng designer lương cao cho bạn Nguyên tắc thiết kế của GOV.UK Đây là danh sách của trang GOV.UK Bắt đầu với thứ user cần Làm ít hơn Thiết kế với dữ liệu Làm mọi thứ thật dễ dàng Lặp. Rồi lặp lại lần nữa Dành cho tất cả mọi người Hiểu ngữ cảnh hiện tại Làm dịch vụ digital, không phải làm website Nhất quán, nhưng không hòa tan (phải có chất riêng với thằng khác) Cởi mở, mọi thứ tốt hơn Bao trừu tượng luôn các bạn, trang Gov.uk này cũng có câu tổng quát rất hay Thiết kế tốt là thiết kế có thể sử dụng. Phục vụ cho nhiều đối tượng sử dụng, dễ đọc nhất nhất có thể. Nếu phải từ bỏ đẹp tinh tế – thì cứ bỏ luôn . Chúng ta tạo sản phẩm cho nhu cầu sử dụng, không phải cho người hâm mộ . Chúng ta thiết kế để cả nước sử dụng, không phải những người đã từng sử dụng web. Những người cần dịch vụ của chúng ta nhất là những người đang cảm thấy khó sử dụng dịch...

By stationd
Applicant Tracking System là gì? ATS hoạt động ra sao

Applicant Tracking System là gì? ATS hoạt động ra sao

Công nghệ phát triển hướng đến giải quyết và cải tiến cho mỗi quy trình, hoạt động của doanh nghiệp cũng như đời sống. Đối với lĩnh vực tuyển dụng, sự xuất hiện của phần mềm ATS (Applicant Tracking System) mang đến nhiều thay đổi đáng kể, cả đối với nhà tuyển dụng và ứng viên. Vậy phần mềm ATS là gì? Chúng được sử dụng ra sao? Những thắc mắc về phần mềm ATS trong tuyển dụng sẽ được Station D giải đáp tại bài viết dưới đây. Hệ thống sàng lọc ứng viên ATS (Applicant Tracking System) Applicant Tracking System là gì? Applicant Tracking System (ATS) hay còn gọi là Hệ thống quản lý hồ sơ ứng viên là phần mềm quản lý quy trình tuyển dụng từ đầu đến cuối một cách tự động hóa. ATS được thiết kế để giúp nhà tuyển dụng tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc thu thập, sắp xếp và sàng lọc hồ sơ các ứng viên. Các tính năng nổi bật của Applicant Tracking System Các tính năng nổi bật của Applicant Tracking System Applicant Tracking System (ATS) là một công cụ quan trọng giúp các công ty quản lý quy trình tuyển dụng hiệu quả hơn. Cùng chúng tôi điểm qua các tính năng nổi bật của ATS: Sàng lọc và quản lý hồ sơ ứng viên Khả năng tìm kiếm và sàng lọc ứng viên là một trong các tính năng nổi bật nhất của ATS. Với việc sử dụng từ khóa và tiêu chí cụ thể, hệ thống có thể nhanh chóng tìm kiếm và sàng lọc các hồ sơ phù hợp, tự động loại bỏ những ứng viên không đạt yêu cầu. Điều này giúp nhà tuyển dụng tập trung vào những ứng viên...

By stationd
Hiểu về trình duyệt – How browsers work

Hiểu về trình duyệt – How browsers work

Bài viết được sự cho phép của vntesters.com Khi nhìn từ bên ngoài, trình duyệt web giống như một ứng dụng hiển thị những thông tin và tài nguyên từ server lên màn hình người sử dụng, nhưng để làm được công việc hiển thị đó đòi hỏi trình duyệt phải xử lý rất nhiều thông tin và nhiều tầng phía bên dưới. Việc chúng ta (Developers, Testers) tìm hiểu càng sâu tầng bên dưới để nắm được nguyên tắc hoạt động và xử lý của trình duyệt sẽ rất hữu ích trong công việc viết code, sử dụng các tài nguyên cũng như kiểm thử ứng dụng của mình. Cách để npm packages chạy trong browser Câu hỏi phỏng vấn mẹo về React: Component hay element được render trong browser? Khi hiểu được cách thức hoạt động của trình duyệt chúng ta có thể trả lời được rất nhiều câu hỏi như: Tại sao cùng một trang web lại hiển thị khác nhau trên hai trình duyệt? Tại sao chức năng này đang chạy tốt trên trình duyệt Firefox nhưng qua trình duyệt khác lại bị lỗi? Làm sao để trang web hiển thị nội dung nhanh và tối ưu hơn một chút?… Hy vọng sau bài này sẽ giúp các bạn có một cái nhìn rõ hơn cũng như giúp ích được trong công việc hiện tại. 1. Cấu trúc của một trình duyệt Trước tiên chúng ta đi qua cấu trúc, thành phần chung và cơ bản nhất của một trình duyệt web hiện đại, nó sẽ gồm các thành phần (tầng) như sau: Thành phần nằm phía trên là những thành phần gần với tương tác của người dùng, càng phía dưới thì càng sâu và nặng về xử lý dữ liệu hơn tương tác. Nhiệm...

By stationd
Tối ưu tỉ lệ chuyển đổi với Google Optimize và Google Analytics

Tối ưu tỉ lệ chuyển đổi với Google Optimize và Google Analytics

Tối ưu tỷ lệ chuyển đổi là một trong những yếu tố quan trọng mà một Growth Marketer không thể bỏ qua. Google Analytics là công cụ hữu hiệu và phổ biến nhất giúp chúng ta theo dõi, đo lường và tối ưu tỷ lệ chuyển đổi. Số liệu từ Google Analytics giúp chúng ta nhìn ra điểm cần thay đổi để tăng tỷ lệ chuyển đổi. Theo dõi chuyển đổi là quá trình thiết yếu nhưng cũng rất “khó nhằn”. Ngày nay, mọi người đang sử dụng điện thoại di động nhiều hơn và thường xuyên hơn khi mua hàng trực tuyến. Việc tối ưu hóa website phiên bản di động rất quan trọng. Traffic đến từ mobile khá lớn và làm ảnh hưởng nhiều tới tỷ lệ chuyển đổi. Để xem website của bạn có hoạt động tốt trên mobile hay không như thế nào? Làm gì khi tỷ lệ chuyển đổi giảm? Website phiên bản di động của bạn có nội dung hấp dẫn không? Không có những nút điều hướng hành động? Trang bị lỗi …, những điều này có thể ảnh hưởng tới tỉ lệ chuyển đổi Google Analytics, hiểu được điều này, bạn sẽ có cơ sở để khắc phục và hoàn thiện website của mình. Hãy cùng đến với chủ đề “DÙNG GOOGLE ANALYTICS TỐI ƯU TỈ LỆ CHUYỂN ĐỔI TRÊN MOBILE” với sự chia sẻ của diễn giả Nguyễn Minh Đức, CEO IM GROUP tại Vietnam Mobile Day 2018 nhé

By stationd